* Giá cà phê hôm nay tại khu vực Tây Nguyên tăng 2.000 – 2.100 đồng/kg so với ngày trước đó, đưa mặt bằng giá lên mức 86.800 – 87.600 đồng/kg.

Trong đó, Đắk Nông (Lâm Đồng) là địa phương ghi nhận mức tăng mạnh nhất 2.100 đồng/kg, lên mức 87.600 đồng/kg – cao nhất khu vực.

Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê cùng tăng 2.000 đồng/kg, phổ biến ở mức 87.300 đồng/kg.

Lâm Đồng tiếp tục là địa phương có mức giá cà phê thấp hơn, song cũng ghi nhận mức tăng tương tự 2.000 đồng/kg, lên mức 86.800 đồng/kg.

Đà tăng của giá cà phê trong nước được hỗ trợ bởi xu hướng phục hồi trên thị trường thế giới, cùng với tâm lý găm hàng của nông dân khi kỳ vọng giá sẽ tiếp tục đi lên trong thời gian tới.

Bản tin nông sản hôm nay (22-4): Giá cà phê bật tăng, hồ tiêu đi ngang. Ảnh minh họa: baoquangnam.vn 

* Giá hồ tiêu hôm nay tiếp tục duy trì ổn định trong khoảng 139.500 – 141.000 đồng/kg, không thay đổi so với phiên trước đó.

Trong đó, Đắk Lắk và Lâm Đồng vẫn là hai địa phương có mức giá cao nhất là 141.000 đồng/kg.

TP Hồ Chí Minh và Đồng Nai giữ giá hồ tiêu ở mức 140.000 đồng/kg; trong khi Gia Lai tiếp tục là địa phương có giá thấp nhất, ở mức 139.500 đồng/kg.

Việc giá hồ tiêu đi ngang trong nhiều phiên liên tiếp phản ánh trạng thái cân bằng tạm thời của thị trường, khi nguồn cung sau thu hoạch tương đối ổn định, trong khi lực cầu chưa có sự bứt phá rõ rệt.

Trên thị trường quốc tế, giá hồ tiêu đen Việt Nam xuất khẩu tiếp tục dao động trong khoảng 6.100 – 6.200 USD/tấn đối với các loại 500 g/l và 550 g/l. Giá hồ tiêu trắng giữ ổn định lần lượt ở mức 9.000 USD/tấn.

* Giá lúa hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, trong khi đó, một số loại gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng nhẹ.

Cụ thể, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay tăng 100 đồng/kg, dao động 8.100 – 8.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 tăng 50 đồng/kg, ở mức 8.150 – 8.250 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động 8.700 – 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 ở mức 8.000 – 8.050 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động 8.700 – 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 ở mức 8.650 – 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 – 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 tăng 300 đồng/kg, ở mức 10.750 – 10.090 đồng/kg.

Với mặt hàng lúa, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động 6.000 – 6.200 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) ở mức 6.000 – 6.100 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động 5.800 – 5.900 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động 5.100 – 5.200 đồng/kg.

Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm đang được chào bán trong khoảng 490 – 500 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động 334 – 338 USD/tấn; gạo Jasmine ở mức 465 – 469 USD/tấn.