Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng là một trong những thu nhập phải chịu thuế.
Tuy nhiên, Luật giao Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
![]() |
Ảnh minh họa: thanhnien.vn |
Tuy nhiên, Bộ Tài chính vừa có thông tin báo chí liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng vàng miếng.
Theo Bộ Tài chính, Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-7-2026, trong đó quy định thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng là thu nhập phải chịu thuế. Tuy nhiên, Luật giao Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
Liên quan đến việc bổ sung quy định tại dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng vàng miếng, Bộ Tài chính đã có công văn báo cáo Chính phủ chưa quy định chi tiết về việc thu thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vàng miếng tại dự thảo Nghị định, mà cần có văn bản quy định tổng thể về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh, mua bán vàng.
Bộ Tài chính đang phối hợp với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan để xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh, mua bán vàng, trong đó có thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng) và phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, chuyển nhượng vàng, cả trên sàn giao dịch (nếu có), bảo đảm đồng bộ với quy định của pháp luật mới liên quan (như Luật Đầu tư đã bỏ điều kiện kinh doanh đối với vàng trang sức, mỹ nghệ; Ngân hàng Nhà nước đang sửa đổi, bổ sung Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 3-4-2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng…), lộ trình thành lập sàn giao dịch vàng.
|
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 1-7-2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Tổng hợp các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ ngày 1-7-2026 Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân: (1) Thu nhập từ kinh doanh – Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. – Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. – Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức. – Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số. (2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công – Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công. – Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức. – Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: + Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công. + Phụ cấp quốc phòng, an ninh. + Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm. + Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật. + Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả. + Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hằng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. + Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm. + Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định. (3) Thu nhập từ đầu tư vốn – Tiền lãi cho vay. – Lợi tức cổ phần. – Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác. (4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn – Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế. – Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. – Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác. (5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản – Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. – Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở. – Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước. – Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức. (6) Thu nhập từ trúng thưởng – Trúng thưởng xổ số. – Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại. – Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược. – Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino. (7) Thu nhập từ tiền bản quyền – Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ. – Thu nhập từ chuyển giao công nghệ. (8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại (9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng. (10) Thu nhập khác – Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”. – Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon. – Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật. – Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số. – Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng. (Lưu ý: Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng). |


Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.