Qua khảo sát, giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên tăng thêm 300 -500 đồng/kg so với ngày hôm trước, dao động trong khoảng 84.000 – 84.700 đồng/kg.
Cụ thể, Lâm Đồng tiếp tục dẫn đầu giá thu mua với 84.700 đồng/kg, tăng 200 đồng/kg. Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê tăng lần lượt 300 đồng/kg và 500 đồng/kg, cùng được thu mua ở mốc 84.500 đồng/kg. Trong khi đó, Lâm Đồng tăng thêm 500 đồng/kg, hiện đang được giao dịch ở mức 84.000 đồng/kg.
Trên thị trường quốc tế, giá cà phê thế giới đồng loạt khởi sắc, trong đó Robusta tiếp tục là tâm điểm chú ý khi nối dài chuỗi tăng sang phiên thứ ba liên tiếp. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta giao kỳ hạn tháng 1-2027 tăng 29 USD/tấn, tương đương 0,89%, lên mức 3.270 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 3-2027 cũng tăng 24 USD/tấn, tương đương 0,75%, đạt 3.243 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê Arabica cũng đảo chiều tăng sau những phiên giảm liên tiếp. Cụ thể, hợp đồng Arabica giao tháng 12-2026 tăng 2,85 US cent/pound, tương đương 1,03%, lên mức 280 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 3-2027 tăng 2,4 US cent/pound, tương đương 0,89%, đạt 271,65 US cent/pound. Trong khi đó, hợp đồng giao tháng 5/2027 tăng 2,05 US cent/pound, tương đương 0,77%, lên mức 267,7 US cent/pound.
![]() |
| Ảnh minh họa/ qdnd.vn |
Giá tiêu trong nước đồng loạt tăng
Thị trường hồ tiêu trong nước ghi nhận đợt tăng giá đồng loạt tại các địa phương sản xuất trọng điểm. Mức điều chỉnh phổ biến là 500 đồng/kg, đánh dấu sự thay đổi sau nhiều phiên liên tiếp duy trì trạng thái ổn định.
Cụ thể, Đắk Lắk tiếp tục là địa phương có giá tiêu cao nhất cả nước, tăng từ 136.500 đồng/kg lên 137.000 đồng/kg. Tại khu vực Lâm Đồng, giá tiêu tăng lên 136.000 đồng/kg. Khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu (TP Hồ Chí Minh) ở mức giá 135.000 đồng/kg.
Trong khi đó, Gia Lai và Đồng Nai cùng tăng lên 134.500 đồng/kg. Trên thị trường thế giới, dữ liệu từ Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế cho thấy giá hồ tiêu tại các quốc gia sản xuất chủ chốt tiếp tục duy trì trạng thái ổn định.
Cụ thể, giá tiêu đen Indonesia hiện được niêm yết ở mức 6.799 USD/tấn, không thay đổi so với phiên trước.
Tại Brazil, giá tiêu đen ASTA 570 duy trì mức 5.700 USD/tấn, thấp nhất trong nhóm thị trường được khảo sát. Ngược lại, Malaysia tiếp tục dẫn đầu với mức giá 9.100 USD/tấn.
Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu loại 500 g/l giữ mức 5.950 USD/tấn, trong khi loại 550 g/l được chào bán ở mức 5.995 USD/tấn.
Ở phân khúc tiêu trắng, giá tiêu Muntok Indonesia tiếp tục ổn định tại 9.285 USD/tấn. Trong khi đó, tiêu trắng Malaysia đạt 12.000 USD/tấn và tiêu trắng Việt Nam duy trì mức 8.450 USD/tấn./.
Giá lúa tăng nhẹ
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động nhẹ. Cụ thể, giá lúa tươi Đài Thơm 8 tăng 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.600 – 6.800 đồng/kg; lúa tươi OM 18 tăng 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.600 – 6.800 đồng/kg…
Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay dao động ở mức 9.350 – 9.500 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL dao động ở mức 9.400 – 9.450 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 – 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 – 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg.
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng 8.250 – 10.800 đồng/kg. Hiện tấm dao động ở mức 10.700 – 10.800 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 8.250 – 8.350 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ giá gạo ổn định. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động ở mốc 17.000 – 18.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 – 15.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 14.000 – 15.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 17.000 – 18.000 đồng/kg, giá gạo OM 18 dao động ở mốc 15.000 – 16.600 đồng/kg.
Phân khúc nếp không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; nếp IR 5625 tươi) ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg.
Với mặt hàng lúa, giá lúa tươi Đài Thơm 8 hôm nay tăng 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.600 – 6.800 đồng/kg; lúa tươi OM 18 tăng 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.600 – 6.800 đồng/kg; lúa tươi DS1 dao động ở mức 7.200 – 7.300/ kg; lúa tươi OM 34 dao động mốc 6.000 – 6.200 đồng/kg; lúa tươi OM 5451 dao động mốc 6.200 – 6.300 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 6.000 – 6.300 đồng/kg.
Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán chậm, giá lúa xu hướng tăng. Tại An Giang giao dịch khá với lúa gần ngày cắt, giá biến động nhẹ. Tại Cần Thơ, Đồng Tháp Tại Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long, Cà Mau, nông dân neo cao, giao dịch mua bán vẫn chậm, giá lúa tương đối ổn định.


Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.