* Giá cà phê hôm nay tại khu vực Tây Nguyên tăng đồng loạt 1.000 đồng/kg so với hôm qua.
![]() |
Bản tin nông sản hôm nay (27-2): Giá cà phê duy trì đà tăng. Ảnh minh họa: nongnghiepmoitruong.vn |
Đắk Lắk và Gia Lai cùng ghi nhận mức thu mua cà phê phổ biến 97.000 đồng/kg. Lâm Đồng đạt 96.300 đồng/kg là mức thấp nhất khu vực nhưng vẫn duy trì đà tăng ổn định.
Trên thị trường quốc tế, kết thúc phiên giao dịch ngày 26-2, giá cà phê trên hai sàn chủ chốt diễn biến trái chiều. Cụ thể, giá cà phê Robusta hợp đồng giao tháng 3-2026 trên sàn London tăng 2,63% (96 USD/tấn), lên 3.759 USD/tấn. Hợp đồng tháng 5-2026 tăng 1,73% (63 USD/tấn), đạt 3.703 USD/tấn. Đây là lần đầu tiên trong nhiều tuần Robusta quay lại vùng giá hơn 3.700 USD/tấn sau chuỗi phiên điều chỉnh sâu.
Ngược lại, trên sàn New York, giá cà phê Arabica diễn biến thận trọng hơn. Hợp đồng giao tháng 3-2026 tăng nhẹ 0,02% lên 288,3 US cent/pound. Tuy nhiên, hợp đồng tháng 5-2026 giảm 0,22% xuống 284,85 US cent/pound.
* Giá hồ tiêu nội địa hôm nay giảm phiên thứ hai liên tiếp.
![]() |
| Giá hồ tiêu hôm nay tiếp tục giảm. Ảnh minh họa: kinhtedothi.vn |
Cụ thể, Đắk Lắk và Lâm Đồng giảm 2.000 đồng/kg, đưa giá thu mua tiêu đen về mức quanh 149.000 – 150.000 đồng/kg (tùy chất lượng).
Giá tiêu tại TP Hồ Chí Minh giảm 1.500 đồng/kg, còn khoảng 148.500 đồng/kg.
Giá tiêu tại Gia Lai và Đồng Nai giảm 1.000 đồng/kg, phổ biến ở mức 148.000 đồng/kg.
Trái ngược với thị trường nội địa, giá tiêu thế giới lại ghi nhận xu hướng tăng trong phiên gần nhất. Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen Indonesia đạt 6.990 USD/tấn, tăng 1,32% (91 USD/tấn). Giá tiêu đen Brazil ASTA 570 tăng 50 USD/tấn, lên 6.175 USD/tấn.
Giá tiêu trắng Muntok Indonesia tăng 64 USD/tấn, đạt 9.311 USD/tấn. Trong khi đó, Malaysia giữ ổn định ở mức 9.100 USD/tấn đối với tiêu đen và 12.100 USD/tấn đối với tiêu trắng.
Giá tiêu đen xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục duy trì trong khoảng 6.400 – 6.600 USD/tấn (loại 500 g/l và 550 g/l).
* Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá lúa gạo trong nước tương đối ổn định.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi IR 50404 hôm nay dao động ở mức 5.400 – 5.500 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mức 5.800 – 6.000 đồng/kg; lúa OM 4218 dao động 6.200 – 6.400 đồng/kg; lúa OM 18 (tươi) dao động ở mức 6.500 – 6.700 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mức 6.500 – 6.700 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mức 5.200 – 5.400 đồng/kg.
Tương tự với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 hôm nay dao động 9.200 – 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.900 – 8.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 – 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 – 9.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.600 – 7.770 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.800 – 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 – 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 – 9.700 đồng/kg.
![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay ít biến động. Ảnh minh họa: nongnghiepmoitruong.vn |
Tại các chợ lẻ, gạo các loại đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mức 16.000 – 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mức 12.000 – 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam giảm nhẹ so với hôm qua. Hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 400 – 415 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 315 – 319 USD/tấn (giảm 1 USD/tấn); gạo Jasmine giá dao động 432 – 436 USD/tấn (giảm 1 USD/tấn).




Để lại một bình luận