* Giá cà phê: Trong nước giảm nhẹ tại Tây Nguyên. Khảo sát sáng 17-3 cho thấy, giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên tiếp tục điều chỉnh giảm nhẹ. Hiện giá cà phê tại các địa phương dao động trong khoảng 89.500 – 90.500 đồng/kg, giảm khoảng 200 đồng/kg so với phiên trước đó.
Trong đó, khu vực Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng) là địa phương có mức giá cao nhất khu vực khi các đại lý thu mua ở mức 90.500 đồng/kg. Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê cùng được giao dịch ở mức 90.300 đồng/kg.
Mức giá hiện tại vẫn thấp hơn đáng kể so với thời điểm đầu tháng, khi thị trường cà phê trong nước chịu áp lực giảm mạnh từ diễn biến của thị trường thế giới.
![]() |
Bản tin nông sản hôm nay (17-3): Giá cà phê giảm nhẹ. Ảnh minh họa: TTXVN |
* Giá hồ tiêu: Tại các vùng trồng trọng điểm trong nước tiếp tục giữ ổn định. Hiện giá hồ tiêu dao động trong khoảng 142.500 – 144.500 đồng/kg.
Trong đó, Đắk Lắk và khu vực Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng) là hai địa phương có mức giá cao nhất khi cùng được thu mua ở mức 144.500 đồng/kg. Khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu (TP Hồ Chí Minh) duy trì mức giá 143.500 đồng/kg; Đồng Nai ở mức 143.000 đồng/kg.
Gia Lai hiện là địa phương có giá thấp nhất trong nhóm các vùng trồng hồ tiêu lớn, với mức thu mua khoảng 142.500 đồng/kg. Nhìn chung, thị trường hồ tiêu trong nước hiện chưa ghi nhận biến động đáng kể khi nguồn cung và hoạt động giao dịch vẫn duy trì ở mức ổn định.
* Giá lúa gạo: Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, một số gạo xuất khẩu có xu hướng giảm. Trên thị trường thế giới, tại Thái Lan, giá gạo 5% tấm xuất khẩu dao động 381 – 385 USD/tấn; gạo 100% tấm ở mức 363 – 367 USD/tấn. Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm ở mức 351 – 355 USD/tấn; gạo 100% tấm ở mức 304 – 308 USD/tấn.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 ở mức 7.800 – 7.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 ở mức 8.450 – 8.550 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 ở mức 7.500 – 7.600; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 ở mức 9.150 – 9.350 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 ở mức 8.000 – 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 ở mức 8.900 – 9.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm ở mức 7.500 – 7.600; gạo thành phẩm IR 504 ở mức 9.500 – 9.700 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ, hiện gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine ở mức 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường ở mốc 16.000 – 17.000 đồng/kg; gạo thường ở mốc 12.000 – 13.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết 28.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Tương tự với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 ở mốc 6.000 – 6.100 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) ở mốc 6.100 – 6.200 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) ở mức 5.500 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) ở mốc 5.800 – 6.000 đồng/kg; lúa OM 4218 dao động 6.000 – 6.200 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) ở mốc 5.200 – 5.400 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm đang được chào bán trong khoảng 400 – 415 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động 316 – 320 USD/tấn; gạo Jasmine ở mức 430 – 434 USD/tấn.
Trên thị trường thế giới, tại Thái Lan, giá gạo 5% tấm xuất khẩu dao động 381-385 USD/tấn; gạo 100% tấm ở mức 363 – 367 USD/tấn. Đối với Ấn Độ, gạo 5% tấm ở mức 351 – 355 USD/tấn và gạo 100% tấm ở mức 304 – 308 USD/tấn.


Để lại một bình luận