* Giá hồ tiêu tại các vùng nguyên liệu trọng điểm đồng loạt tăng 2.000 – 3.000 đồng/kg, dao động trong khoảng 136.500 – 140.000 đồng/kg.
Cụ thể, Đắk Lắk và Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng) cùng tăng mạnh 3.000 đồng/kg, đưa giá thu mua trở lại mốc 140.000 đồng/kg, cao nhất cả nước.
![]() |
| Ảnh minh họa: thuonghieucongluan.com.vn |
Tại Bà Rịa – Vũng Tàu (TP Hồ Chí Minh), giá hồ tiêu tăng 2.500 đồng/kg, lên 137.500 đồng/kg. Trong khi đó, Đồng Nai và Gia Lai cùng tăng 2.000 đồng/kg, lần lượt đạt 137.000 đồng/kg và 136.500 đồng/kg.
Theo cập nhật từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá hồ tiêu trên thị trường thế giới chưa ghi nhận biến động mới.
Giá hồ tiêu đen xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục ổn định, với loại 500 g/l được chào bán ở mức 5.850 USD/tấn, còn loại 550 g/l ở mức 5.950 USD/tấn.
Tại các nước sản xuất lớn, hồ tiêu đen Indonesia vẫn được niêm yết ở mức 7.079 USD/tấn, hồ tiêu đen Brazil loại ASTA 570 giữ mức 5.900 USD/tấn, trong khi Malaysia tiếp tục có giá cao nhất với 9.350 USD/tấn.
* Giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên đồng loạt tăng 1.200 đồng/kg sau phiên điều chỉnh trước đó, đưa mặt bằng giá lên mức 96.700 – 97.300 đồng/kg.
Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng) tiếp tục là địa phương có mức thu mua cao nhất với 97.300 đồng/kg.
Đắk Lắk và Gia Lai cùng đạt 97.200 đồng/kg, trong khi Lâm Đồng được giao dịch ở 96.700 đồng/kg, thấp nhất khu vực.
![]() |
Giá cà phê đồng loạt tăng mạnh. Ảnh minh họa: thuonghieucongluan.com.vn |
Giá cà phê thế giới ghi nhận diễn biến trái chiều. Trên sàn London, giá cà phê robusta giao tháng 9-2026 tăng 15 USD/tấn (0,39%) lên 3.849 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 11-2026 cũng nhích thêm 4 USD/tấn (0,11%), đạt 3.800 USD/tấn.
Trong khi đó, trên sàn New York, giá cà phê arabica tiếp tục điều chỉnh giảm. Hợp đồng giao tháng 9-2026 mất 3,9 US cent/pound (1,18%), xuống 326,1 US cent/pound, còn hợp đồng giao tháng 12-2026 giảm 3,05 US cent/pound (0,98%), xuống 308 US cent/pound.
* Giá lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi Đài Thơm 8 hôm nay dao động ở mức 6.900 – 7.100 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 6.000 – 6.200 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động ở mức 6.300 – 6.500 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động ở mức 5.600 – 5.700 đồng/kg; lúa tươi OM 18 dao động ở mức 6.300 – 6.500 đồng/kg.
Tại các địa phương, giao dịch mua bán mới vẫn chậm, giá ít biến động. Tại An Giang, giao dịch mua bán mới ít, giá lúa tươi vững. Tại Đồng Tháp, nông dân neo giá cao. Tại Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán chậm, giá lúa tươi các loại tương đối ổn định.
Tương tự với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 9.050 – 9.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.400 – 9.500 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 – 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động ở mức 9.200 – 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở mức 10.750 – 10.900 đồng/kg.



Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.